VĂN HỌC CỦA NHỮNG NGÔN NGỮ KHÁC
Sắp xếp theo:
[1] Translation Studies An Integrated Approach
Nhà XB: SHANGHAI FOREIGN LANGUAGE EDUCATION PRESS | NXB: 1995
Ký hiệu: 420.82 SN-M | Chủ biên:  | Tác giả: Mary Snell- Hornby
Ngày: 17/04/2016 | Quy cách: 166tr.; 20cm | Còn lại: 1/1 | Chỉ đọc
Từ khóa:  Translation Studies An Integrated Approach, Translation Studies
Đối tượng mượn: Giảng viên; Học viên học ngoại ngữ; Học viên SĐH; Sinh viên

[2] 100 truyện ngắn hay Nga T.2 / Ngô Văn Phú, Vũ Đình Bình, Phạm Sông Hồng tuyển chọn.
Nhà XB: Hội nhà văn | NXB: 1998
Ký hiệu: 891.7 Mô-T T.2 | Chủ biên:  | Tác giả: Ngô Văn Phú
Ngày: 19/03/2016 | Quy cách: 844.:nh;20cm | Còn lại: 1/1 | Chỉ đọc
Từ khóa: 100 truyện ngắn hay Nga T;2
Đối tượng mượn: Giảng viên; Học viên học ngoại ngữ; Học viên SĐH; Sinh viên

[3] 100 truyện ngắn hay Nga T.4 / Ngô Văn Phú, Vũ Đình Bình, Phạm Sông Hồng tuyển chọn.
Nhà XB: Hội nhà văn | NXB: 1998
Ký hiệu: 891.7 Mô-T T.4 | Chủ biên:  | Tác giả:  Ngô Văn Phú
Ngày: 19/03/2016 | Quy cách: 738tr.;nh;20cm | Còn lại: 1/1 | Chỉ đọc
Từ khóa: 100 truyện ngắn hay Nga T;4
Đối tượng mượn: Giảng viên; Học viên học ngoại ngữ; Học viên SĐH; Sinh viên

[4] A Textbox of Translation.
Nhà XB: Prentice Hall | NXB: 1995
Ký hiệu: 420.82 NE-P | Chủ biên:  | Tác giả: Peter Newmark
Ngày: 17/04/2016 | Quy cách: 292tr.; 20cm | Còn lại: 1/1 | Chỉ đọc
Từ khóa: A Textbox of Translation, Translation;
Đối tượng mượn: Giảng viên; Học viên học ngoại ngữ; Học viên SĐH; Sinh viên

[5] AN INVESTIGATION INTO STYLISTIC DEVICES USED IN TẮT ĐÈN BY NGÔ TẤT TỐ AND ITS ENGLISH TRANSLATIONAL VERSION
There are many different kinds of stylistic devices playing an important role in expressive meaning in literal works. Each kind of them has its own effects. This thesis is carried out to investigate the stylistic devices used in “Tắt đèn” by Ngô Tất Tố and in “The light is out” as its English translational version. The study carries out 170 samples in Vietnamese and 135 samples in English. The qualitative, quantitative, descriptive and comparative methods are used to achieve the aims and objectives of the study. Thanks to the combination of those methods, the data are collected, described and compared to find out how the stylistic devices in “Tắt đèn” by Ngô Tất are transferred in “The light is out”. Hopefully, the study could help the readers understand more clearly about stylistic devices in “Tắt đèn” by Ngô Tất Tố and its English translational version, as well as help teachers, learners and translators of English translate these stylistic devices better.
Nhà XB: ĐHNN | NXB: 2016
Ký hiệu: 895.5 TR-L | Chủ biên:  | Tác giả: Trịnh Thị Kim Luyến
Ngày: 24/02/2017 | Quy cách: 71tr. : ill; 30cm | Còn lại: 1/1 | Chỉ đọc
Từ khóa: STYLISTIC DEVICES, TẮT ĐÈN BY NGÔ TẤT TỐ;
Đối tượng mượn: Giảng viên; Học viên học ngoại ngữ; Học viên SĐH; Sinh viên

[6] AN INVESTIGATION INTO LINGUISTIC EXPRESSIONS OF INTERPERSONAL MEANING AND THEIR TRANSLATIONAL EQUIVALENTS IN THE TALE OF KIEU AND ITS ENGLISH VERSION
The purpose of the study is to find out linguistic expressions of interpersonal meanings and their translational equivalents in The Tale of Kieu and its English version. The model adopted for this paper is Halliday‟s systemic functional linguistics (SFL), mainly, interpersonal function. The Tale of Kieu is a masterpiece that is wellknown among not only Vietnamese people but people around the world as well. It is a potential source of interpersonal meanings with their own features. This paper explores the interpersonal meaning of mood, modality, vocatives and interpersonal grammatical metaphors. The paper draws a conclusion that the Hallidayan approach can be applied to some extent to the teaching and learning English for Vietnamese learners. In both English and Vietnamese, the interpersonal meaning is realized in the mood system, modality, vocative expressions and interpersonal grammatical metaphors.
| NXB: 2015
Ký hiệu: 959.78081 NG-T | Chủ biên:  | Tác giả: Nguyễn Thị Ly Thảo
Ngày: 05/01/2016 | Quy cách: 91tr. : mh; 30cm | Còn lại: 1/1 | Chỉ đọc
Từ khóa: AN INVESTIGATION INTO LINGUISTIC EXPRESSIONS OF INTERPERSONAL MEANING AND THEIR TRANSLATIONAL EQUIVALENTS IN THE TALE OF KIEU AND ITS ENGLISH VERSION, Nguyễn Thị Ly Thảo
Đối tượng mượn: Giảng viên; Học viên học ngoại ngữ; Học viên SĐH; Sinh viên

[7] Ấn tượng Đà Nẵng / Tuyển chọn và biên soạn : Đà Linh, Nguyễn Kim Huy.
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng | NXB: 2000
Ký hiệu: 895.92834 Ân-T | Chủ biên:  | Tác giả: Nguyễn Kim Huy.
Ngày: 19/03/2016 | Quy cách: 320tr.:vh;20cm | Còn lại: 1/1 | Chỉ đọc
Từ khóa: Ấn tượng Đà Nẵng / Tuyển chọn
Đối tượng mượn: Giảng viên; Học viên học ngoại ngữ; Học viên SĐH; Sinh viên

[8] Chế Lan Viên giữa chúng ta / Lê Quang Trang, La Yên sưu tầm và tuyển chọn.
Nhà XB: Giáo dục | NXB: 2000
Ký hiệu: 895.92134 Ch-L | Chủ biên:  | Tác giả:  Lê Quang Trang
Ngày: 19/03/2016 | Quy cách: 983.:nh;25cm | Còn lại: 1/1 | Chỉ đọc
Từ khóa: Chế Lan Viên giữa chúng ta / Lê Quang Trang, La Yên sưu tầm và tuyển chọn;
Đối tượng mượn: Giảng viên; Học viên học ngoại ngữ; Học viên SĐH; Sinh viên

[9] Cơ Sở Sinh Thái Học
| NXB: 2006
Ký hiệu: 363.7 DƯ-T | Chủ biên:  | Tác giả: Dương Hữu Thời
Ngày: 19/03/2016 | Quy cách: 347tr. : mh; 20cm | Còn lại: 1/1 | Chỉ đọc
Từ khóa: Cơ Sở Sinh Thái Học, Sinh Thái Học;
Đối tượng mượn: Giảng viên; Học viên học ngoại ngữ; Học viên SĐH; Sinh viên

[10] Đi dọc cánh đồng thơ : Tiểu luận - Phê bình - Chân dung văn học / Trịnh Thanh Sơn.
Nhà XB: Lao động | NXB: 2002
Ký hiệu: 895.924 TR-S
Ngày: 19/03/2016 | Quy cách: 439tr.:nh;20cm | Còn lại: 1/1 | Chỉ đọc
Từ khóa: Đi dọc cánh đồng thơ
Đối tượng mượn: Giảng viên; Học viên học ngoại ngữ; Học viên SĐH; Sinh viên

Tìm thấy: 60 bản / 6 trang

Chọn trang: [ 1 ] [ 2 ] [ 3 ] [ 4 ] [ 5 ] [ 6 ]